ACID AMIN + GLUCOSE + LIPID

ACID AMIN + GLUCOSE + LIPID

ACID AMIN + GLUCOSE + LIPID

ACID AMIN + GLUCOSE + LIPID

ACID AMIN + GLUCOSE + LIPID
ACID AMIN + GLUCOSE + LIPID
Menu
Trang chủ Kỹ thuật KHOA DƯỢC ACID AMIN + GLUCOSE + LIPID

ACID AMIN + GLUCOSE + LIPID

ACID AMIN + GLUCOSE + LIPID

Thông tư  30 : Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán: Acid amin + glucose + lipid (*); Acid amin + glucose + lipid + điện giải (*); đối với trường hợp bệnh nặng không nuôi dưỡng được bằng đường tiêu hóa hoặc qua ống xông mà phải nuôi dưỡng đường tĩnh mạch trong: hồi sức, cấp cứu. ung thư, bệnh đường tiêu hóa, suy dinh dưỡng nặng; thanh toán 50%.

  • Nhóm thuốc:  Dung Dịch Điều Chỉnh Nước, Điện Giải, Cân Bằng Acid-Base                                         
  • Dạng thuốc : Dung dịch truyền tĩnh mạch
  • Thành phần : Isoleucine; Leucine; Lysine hydrochloride; Methionine; Phenylalanine; Threonine; Tryptophan; Valine; Arginine glutamate; Histidine hydrochloride monohydrate; Alanine; Aspartic acid; Glutamic acid; Glycine; Proline; Serine; Magnesium acetate tetrahydrate;
  • Tương tác thuốc :
  • Dược lực :
  • Do được truyền theo đường tĩnh mạch, vì vậy các thành phần trong Nutriflex plus đều sẵn sàng cho việc chuyển hoá ngay lập tức. Chất điện giải có sẵn với đủ số lượng để chống đỡ quá trình sinh hóa lớn khi cần thiết.
  • Một phần của amino acid được sử dung để tổng hợp protein, các amino acid mà không tham gia vào quá trình tổng hợp protein được chuyển hoá như sau: gốc amino được tách khỏi khung carbon nhờ sự chuyển hoá amin. Chuối carbon cũng được oxy hoá trực tiếp thành COỵ hoặc được sử dung như là chất nền cho sự tấn tạo glucose trong gan. Gốc amino cũng được chuyển hoá trong gan nơi mà chúng được sử dung để tổng hợp ure hoặc các aminoacid không thiết yếu.
  • Glucose được chuyển hoá thành C02 và H20 theo các đường chuyển hoá đã được biết đến. Một phần glucose được sử dụng cho tổng hợp lipid.
  • Dược động học :
  • Mã ATC là B 05BA10 (dung dịch kết hợp dùng cho dinh dưỡng ngoài đường tiêu hoá).
  • Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hoá là cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển và tái tạo của mô.
  • Các amino acid có vai trò quan trọng đặc biệt do đó là những thành phần thiết yếu cho tổng hợp protein. Tuy nhiên, yêu cầu đảm bảo việc sử dụng tối ưu dùng nguồn năng lượng các amino acid. Điều này có thế được thực hiện một phần ở  dạng carbonhydrat. Khi glucose được tận dụng trực tiếp, đó là sự lựa chọn carbonhydrat.
  • Nảng lượng bố sung được cung cấp lí tưởng ở dạng chất béo. Chất điện giải được dùng để duy trì các chức năng chuyển hóa và sinh lí học.
  • Chỉ định : Cung cấp cho nhu cầu hàng ngày về năng lượng, amino acid, điện giải và dịch trong nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá cho bệnh nhân bị dị hoá nặng vừa phải, khi nuôi dưỡng theo đường miệng hoặc đường ruột là không thế, không đầy đủ hoặc bị chống chỉ định.
  • Chống chỉ định :
  • Thuốc không được dùng trong những trường hợp sau:
  • Những sai sót bẩm sinh về chuyển hoá amino acid.
  • Lượng điện giải trong huyết thanh bị tăng cao bệnh lý.
  • Chuyển hoá không ổn định (vídụ như đái tháo đường mất bù, nhiễm toan chuyển hoá)
  • Hôn mê không rõ nguyên nhân.
  • Tăng đường huyết không đáp ứng với insulin với liều lên tới 6 đơn vị insulin/giờ.
  • Suy gan nặng.
  • Suy thận nặng mà không có liệu pháp thay thế.
  • Được biết quá mẫn với bất cứthành phần nào của thuốc.
  • Do thành phần của nó mà thuốc không nên dùng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Các chống chỉ định chung cho nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá là:
  • Tình trạng tuần hoàn không ổn định đe doạ đến tính mang (tình trạng suy kiệt và sốc).
  • Giảm oxy mô tế bào.
  • Ứ nước.
  • Phù phổi cấp.
  • Suy tim mất bù.
  • Tác dụng phụ :
  • Tác dụng không mong muốn với các thành phần của Nutriflex plus là hiếm gặp và thường liên quan đến việc dùng liều không đúng và/hoặc tốc độ truyền. Các tác dụng không mong muốn xuất hiện thường không tiến triển và phục hồi khi ngừng truyền. Buốn nôn hoặc nôn đôi khi có thể xảy ra.Trong trường hợp truyền ép buộc đái nhiều do áp lực thẩm thấu có thể xuất hiện do hậu quả của áp lực thẩm thấu cao.
  • Nếu những tác dụng phụ này xảy ra thì nên ngừng truyền hoặc nếu thích hợp thì nên truyền tiếp với liều thấp hơn.
  • Nuối dường ngoài đường tiêu hoá cho những bệnh nhân suy dinh đưỡng hoặc suy kiệt với đúng liều và tốc độ truyền ngay từ đầu mà không có sự bố sung thích hợp kali, magie và photpho có thể dẫn đến hội chứng nuối ăn lại, thế hiện bởi hạ kali huyết, hạ photpho huyết và hạ magie huyết. Các biểu hiện lâm sáng có thế tiến triển trong vòng vài ngày từ khi bắt đầu nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá và có thế bao gồm cả thiếu máu tan huyết do hạ photpho huyết và ngủ lờ mờ. Xem thêm
  • phần “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”.
  • Dừng đột ngột việc truyền nhanh glucose trong khi nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá có thể dẫn đến hạ glucose huyết, đặc biệt ở trẻ dưới 3 tuổi và ở bệnh nhân chuyển hoá glucose bị rối loạn.
  • Thống báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
  • Liều lượng - cách dùng: theo sự  hướng dẫn của bác sĩ.
backtop