Đường trong máu chính là glucose, có ý nghĩa quan trọng với sự ổn định sức khỏe con người. Đây là nguồn năng lượng chính để nuôi dưỡng các tế bào cấu tạo nên cơ và mô trên khắp cơ thể, ngoài ra đây còn là yếu tố chủ chố

Đường trong máu chính là glucose, có ý nghĩa quan trọng với sự ổn định sức khỏe con người. Đây là nguồn năng lượng chính để nuôi dưỡng các tế bào cấu tạo nên cơ và mô trên khắp cơ thể, ngoài ra đây còn là yếu tố chủ chố

Đường trong máu chính là glucose, có ý nghĩa quan trọng với sự ổn định sức khỏe con người. Đây là nguồn năng lượng chính để nuôi dưỡng các tế bào cấu tạo nên cơ và mô trên khắp cơ thể, ngoài ra đây còn là yếu tố chủ chố

Đường trong máu chính là glucose, có ý nghĩa quan trọng với sự ổn định sức khỏe con người. Đây là nguồn năng lượng chính để nuôi dưỡng các tế bào cấu tạo nên cơ và mô trên khắp cơ thể, ngoài ra đây còn là yếu tố chủ chố

Đường trong máu chính là glucose, có ý nghĩa quan trọng với sự ổn định sức khỏe con người. Đây là nguồn năng lượng chính để nuôi dưỡng các tế bào cấu tạo nên cơ và mô trên khắp cơ thể, ngoài ra đây còn là yếu tố chủ chố
Đường trong máu chính là glucose, có ý nghĩa quan trọng với sự ổn định sức khỏe con người. Đây là nguồn năng lượng chính để nuôi dưỡng các tế bào cấu tạo nên cơ và mô trên khắp cơ thể, ngoài ra đây còn là yếu tố chủ chố
Menu
Trang chủ Kỹ thuật A3-KHOA NỘI THẦN KINH Bệnh tiểu đường và những kiến thức cần biết để bảo vệ sức khỏe

Bệnh tiểu đường và những kiến thức cần biết để bảo vệ sức khỏe

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG VÀ NHỮNG KIẾN THỨC CẦN BIẾT ĐỂ BẢO VỆ SỨC KHỎE

1. Khái niệm bệnh tiểu đường

Đường trong máu chính là glucose, có ý nghĩa quan trọng với sự ổn định sức khỏe con người. Đây là nguồn năng lượng chính để nuôi dưỡng các tế bào cấu tạo nên cơ và mô trên khắp cơ thể, ngoài ra đây còn là yếu tố chủ chốt đối với các hoạt động của não.

Khi bị đái tháo đường, cơ thể người bệnh sẽ gặp một một dạng rối loạn chuyển hóa không đồng nhất. Đặc điểm phân biệt cơ bản của tiểu đường so với các bệnh khác là sự tăng lượng đường huyết một cách rõ rệt.

2. Có các dạng tiểu đường nào?

Tiểu đường type I: được ghi nhận khi cơ thể người bệnh không đáp ứng đủ hoặc mất khả năng sản xuất insulin theo cơ chế tự nhiên. Lúc này các bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định một số dạng insulin nhân tạo kê đơn và cho người bệnh sử dụng hàng ngày.

Tiểu đường type II: khác với type I ở chỗ cơ thể người bệnh vẫn có thể tự sản xuất ra insulin, thậm chí lượng insulin được tìm thấy thường vượt ngưỡng cần thiết. Tuy nhiên, trong trường hợp này, cơ thể người bệnh không sử dụng hiệu quả hormone này hay nói cách khác là insulin bị suy giảm chức năng hoạt động. Khi bệnh càng kéo dài thì các tế bào của bệnh nhân lại càng nhờn và cuối cùng dẫn đến việc chúng không phản ứng với hormone này nữa.

Tiểu đường thai kỳ: chỉ xảy ra đối với phụ nữ đang mang thai. Các chuyên gia y tế đã đánh giá giai đoạn mang thai là lúc cơ thể chị em ít nhạy cảm đối với insulin hơn bình thường. Không phải tất cả các mẹ bầu đều bị đái tháo đường thai kỳ nhưng tỷ lệ mắc là tương đối cao. Theo ghi nhận của các bác sĩ sản khoa, hầu hết sản phụ có thể hết đái tháo đường sau khi sinh con.

3.Tiền tiểu đường

Đây là dạng đái tháo đường ở giữa ngưỡng đường huyết bình thường và mức đường huyết cao hơn 125mg/dL. Thường người bệnh tiền đái tháo đường sẽ có chỉ số đường huyết vào khoảng 100 - 124mg/dL. 

Theo ghi nhận của các bác sĩ chuyên khoa, tiền đái tháo đường có khả năng cao phát triển thành đái tháo đường type II. Tuy nhiên chúng ta vẫn có thể khắc phục tình trạng này nếu thay đổi chế độ ăn uống hoặc thay đổi lối sống.

  1. Người có nguy cơ bị tiền đái tháo đường thường là:

- Người trên 45 tuổi, ít vận động.

- Người đang bị thừa cân, béo phì, cholesterol cao.

- Người có tiền sử bị tăng huyết áp, đái tháo đường thai kỳ hoặc buồng trứng đa nang,...

- Người sinh ra trong gia đình có bệnh sử tiểu đường.

  1. Các dấu hiệu tiểu đường 

Trong thời gian đầu bệnh mới khởi phát, bệnh nhân có thể gặp một số vấn đề sau đây ở mức nhẹ:

- Cơ thể cảm thấy uể oải, dù đã ăn đủ 3 bữa chính trong ngày vẫn thường xuyên cảm thấy đói và khát, cơ thể không có năng lượng để hoạt động.

- Bị sụt cân không rõ nguyên nhân và tình trạng này diễn ra liên tục.

- Số lần tiểu tiện trong ngày tăng đột ngột.

- Một số bệnh nhân đái tháo đường bị ảnh hưởng đến thị giác, cụ thể là tầm nhìn dần trở nên mờ hoặc hẹp hơn so với thời gian trước đó.

- Một số vết thương hở miệng hoặc viêm loét trên cơ thể lâu lành.

- Đối với nam giới, giai đoạn đầu bị đái tháo đường có thể không còn ham muốn tình dục, yếu cơ hoặc rối loạn cương dương.

- Đối với phụ nữ, chị em thường xuyên ghi nhận tình trạng viêm nhiễm phụ khoa, nhiễm trùng đường tiết niệu và làn da trở nên khô hơn, dễ mẩn ngứa.

4. Biến chứng

Đái tháo đường là căn bệnh mạn tính có khả năng để lại biến chứng cao, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cơ thể nhiều năm sau đó. Về cơ bản, lượng đường trong máu quá cao sẽ làm tổn thương nghiêm trọng các cơ quan và mô. Về lâu về dài, tế bào tại nhiều bộ phận có khả năng bị ảnh hưởng, thậm chí bị biến đổi. Người bệnh mắc chứng đái tháo đường càng lâu thì nguy cơ gặp biến chứng càng cao.

  1. Một số biến chứng của bệnh tiểu đường type I và II

Sau một thời gian mắc bệnh đái tháo đường, bệnh nhân có thể phải đối mặt với một trong những vấn đề sức khỏe sau đây:

- Trầm cảm.

- Suy giảm trí nhớ hoặc mất trí nhớ.

- Suy giảm thị lực nghiêm trọng và dễ mắc một số bệnh tại võng mạc.

- Thính lực bị ảnh hướng, có thể gây điếc ở mức độ nhẹ.

- Mắc một số bệnh da liễu như nhiễm trùng da do nấm và vi khuẩn.

- Người bệnh dễ bị nhiễm trùng nếu có vết thương ngoài da do thời gian tự phục hồi của cơ thể kéo dài.

- Dễ mắc các bệnh liên quan đến thận vì dung nạp thuốc trong quá trình điều trị.

- Các dây thần kinh bị ảnh hưởng có thể gây bệnh thần kinh.

- Sức khỏe hệ tim mạch bị suy giảm rõ rêt, trong đó bệnh nhân tiểu đường thường phải đối mặt với nguy cơ đột quỵ hoặc đau tim đột ngột.

5. Hướng dẫn tự chăm sóc dành cho bệnh tiểu  đường

  1. Ăn thực phẩm tốt cho sức khỏe:

Các loại thực phẩm trong kế hoạch điều trị bệnh tiểu đường thường cũng chính là các loại thực phẩm tốt cho tất cả mọi người như thực phẩm ít chất béo, hạn chế muối, ít đường và nhiều chất xơ như: đậu, trái cây, rau và ngũ cốc. Ăn đúng cách sẽ giúp bạn:

  • Đạt và giữ cân nặng phù hợp
  • Giữ lượng đường trong máu trong một phạm cho phép
  • Ngăn ngừa bệnh tim và mạch máu

Nếu chưa nắm chắc được chế độ ăn dành cho người bệnh tiểu đường, người bệnh nên xin ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng để giúp người bệnh lên kế hoạch ăn uống cho bản thân và gia đình.

  1. Nếu bạn có sử dụng Insulin
  • Tự  tiêm insulin đúng liều lượng và tiêm đúng cách, đúng vị trí.
  • Lượng thức ăn mỗi bữa đều giống nhau và ăn cùng một thời điểm nhất định
  • Không bỏ bữa, đặc biệt nếu bạn đã tiêm insulin. Nếu không ăn sẽ dẫn đến lượng đường trong máu có thể xuống quá thấp.
  1. Tập thể dục thường xuyên

Tập thể dục hằng ngày không chỉ tốt cho người bệnh tiểu đường mà tốt cho tất cả mọi người như:

  • Đi bộ
  • Bơi lội
  • Khiêu vũ
  • Đi xe đạp
  • Chơi thể thao
  • Dọn dẹp nhà cửa hoặc chăm sóc vườn.

Tập thể dục đặc biệt tốt cho những người mắc bệnh tiểu đường do:

  • Giúp giảm cân nặng và giữ trọng lượng hợp lý.
  • Giúp Insulin làm giảm lượng đường huyết dễ dàng hơn.
  • Giúp tim và phổi hoạt động tốt hơn.
  • Tập thể dục cung cấp nhiều năng lượng tích cực hơn.
backtop