BETAHISTINE

BETAHISTINE

BETAHISTINE

BETAHISTINE

BETAHISTINE
BETAHISTINE
Menu
Trang chủ Kỹ thuật KHOA DƯỢC BETAHISTINE

BETAHISTINE

BETAHISTINE

Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần

Hàm lượng: 8mg , 16mg , 24mg

Thuốc đang có tại bệnh viện: Be - Stedy 24

Dược lực:

Betahistine là thuốc trị chóng mặt. Betahistine làm giãn cơ vòng tiền mao mạch vì vậy có tác dụng gia tăng tuần hoàn của tai trong. Đồng thời nó cũng cải thiện tuần hoàn não, gia tăng lưu lượng máu qua động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống.

Dược động học:

Sau khi uống, Betahistine được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Betahistine được đào thải theo nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa là acide 2-pyridyl acétique.

Thời gian bán hủy đào thải khoảng 3 giờ rưỡi.

Thuốc được đào thải gần như hoàn toàn sau 24 giờ.

AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG

Dùng đường uống với liều có thể tới 250mg/kg/ngày (chuột cống, chó) mà không thấy có tác dụng ngoại ý.

Tiêm tĩnh mạch, phải đến liều 120mg/kg/ngày (chuột cống, chó) mới bắt đầu thấy xuất hiện các dấu hiệu ngộ độc : buồn nôn, sau đó là các rối loạn có nguồn gốc thần kinh (giống các rối loạn gây bởi thuốc histamine).

Chỉ định:

Hội chứng Meniere được xác định theo các triệu chứng chủ yếu sau đây:

+ Chóng mặt (hoa mắt chóng mặt kèm buồn nôn/nôn)

+ Nghe khó hoặc mất thính giác

+ Ù tai (cảm nhận âm thanh bên trong tai không đủ tương ứng so với âm bên ngoài)

Điều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình (cảm thấy chóng mặt, thường kèm theo buồn nôn hoặc nôn, thậm chí ngay khi đứng yên)

Liều lượng - Cách dùng:

Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Liều thường dùng 24mg – 48mg / ngày

Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em.

Chống chỉ định:

Không dùng betahistin nếu bị quá mẫn cảm với hoạt chất hay bất kỳ tá dược nào của thuốc hoặc nếu bị u tuyến thượng thận được biết như u tế bào ưa crôm.

Tương tác thuốc:

Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế mono-amineoxidase, thuốc mà được dùng để điều trị trầm cảm hoặc bệnh Parkison, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ vì các thuốc này có thể làm tăng tác dụng của betahistin.

Betahistin có cấu trúc tương tự như histamin, tương tác thuốc giữa betahistine và kháng histamine có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của một trong số các thuốc này.

Tác dụng phụ:

Đã có báo cáo về một vài tác dụng phụ.

+ Rất hay xảy ra (≥ 1/10)

+ Thường xảy ra (≥ 1/100 đến < 1/10)

+ Không thường xuyên (≥ 1/1,000 đến < 1/100)

+ Hiếm khi xảy ra (≥ 1/10,000 đến < 1/1000)

+ Rất hiếm khi xảy ra (< 1/10,000)

+ Hệ thần kinh: thường xảy ra: nhức đầu

+ Hệ tiêu hóa: : thường xảy ra: buồn nôn và khó tiêu

+ Hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn cảm

+ Hệ thần kinh: mất ngủ

+ Hệ tim mạch: đánh trống ngực.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử loét tiêu hóa. Trên lâm sàng, thấy có sự không dung nạp betahistin ở một vài bệnh nhân hen phế quản, vì vậy nên thận trọng khi dùng betahistin cho những bệnh nhân này.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Nên thận trọng dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây ra nhức đầu.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc dung betahistin cho phụ nữ có thai. Còn thiếu các nghiên cứu trên thú về ảnh hưởng trên thai kỳ, sự phát triển của phôi/ bào thai, quá trình sinh sản và sự phát triển của trẻ sơ sinh.

Chưa biết nguy cơ có thể xảy ra cho người. Vì vậy, không nên dùng betahistin trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Chưa biết betahistin có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Chưa có nghiên cứu trên thú về sự bài tiết betahistin qua sữa. Nên cân nhắc lợi ích của việc điều trị và nguy cơ có thể xảy ra cho trẻ.

 

backtop