CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM TỤY

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM TỤY

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM TỤY

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM TỤY

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM TỤY
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM TỤY
Menu
Trang chủ Kỹ thuật A2-KHOA NỘI TIÊU HÓA-BỆNH MÁU CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM TỤY

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM TỤY

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM TỤY

 

Nhận định qua hỏi bệnh:

-Xem có biểu hiện của tình trạng nhiễm trùng không?

-Bệnh nhân có đau bụng không? vị trí, cường độ đau như thế nào?

-Đau từng cơn hay đau liên tục.

-Chú ý các yếu tố làm tăng cơn đau.

-Đau có tăng khi nằm ngửa và giảm khi cúi gập mình ra trước không?

-Bệnh nhân có buồn nôn hoặc nôn không? Nôn ra có đỡ đau không?

-Có chướng bụng không?

-Bệnh nhân có tiền sử uống rượu không? Có tiền sử viêm tuỵ cấp do giun hay sỏi đường mật không?

 

Quan sát tình trạng của bệnh nhân:

-Tình trạng nhiễm khuẩn: môi khô, lưỡi bẩn, mệt nhọc, hốc hác không?

-Tình trạng tinh thần: có vật vã, bất an, vã mồ hôi hay choáng không?

-Quan sát tư thế chống đau của bệnh nhân.

 

Thăm khám:

-Đo các dấu hiệu sống, chú ý: nhiệt độ, mạch và nhịp thở.

-Khám bụng để xác định tìm các điểm đau tuỵ

 

Xem xét kết quả cận lâm sàng:

-Công thức máu: bạch cầu tăng cao, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng.

-Tốc độ lắng máu cao.

-Amylase máu hay amylase niệu tăng.

-Siêu âm và CT scan có hình ảnh của viêm tuỵ.

 

Thu thập các dữ kiện:

-Qua hồ sơ bệnh án đã điều trị và chăm sóc.

-Qua gia đình bệnh nhân.

 

Chẩn đoán điều dưỡng

Một số chẩn đoán điều dưỡng chính có thể có đối với bệnh nhân viêm tuỵ cấp:

-Đau do viêm tuỵ.

-Nôn do kích thích dạ dày.

-Bụng chướng do liệt dạ dày, ruột.

-Tăng thân nhiệt do nhiễm trùng.

-Nguy cơ choáng do đau.

 

Lập kế hoạch chăm sóc

-Chế độ nghỉ ngơi và vệ sinh.

-Chế độ ăn uống.

-Thực hiện các y lệnh của thầy thuốc.

-Theo dõi đề phòng các biến chứng có thể xảy ra.

-Hướng dẫn bệnh nhân cách phòng bệnh.

 

Thực hiện kế hoạch chăm sóc

Chăm sóc cơ bản:

-Để bệnh nhân nằm nghỉ ngơi tuyệt đối trên giường.

-Vệ sinh răng miệng, thân thể, thay quần áo cho bệnh nhân hàng ngày, khi bệnh nhân nôn phải chăm sóc sạch sẽ, chu đáo.

-Đo mạch, nhiệt độ, huyết áp, điện tim và kiểm tra tri giác người bệnh.

-Tiến hành đặt ống thông dạ dày theo kỹ thuật thường quy. Hút dịch dạ dày nhẹ nhàng với bơm tiêm 50 ml, sau đó nối ống thông dạ dày với bình hoặc chai dẫn lưu.

-Giúp tuỵ nghĩ ngơi làm giảm đau và giảm tiết bằng nhịn ăn uống, hút dịch vị.

-Bù nước và điện giải: bệnh nhân thường thiếu nước do nhịn ăn uống, do nôn mửa, sốt nên cần được truyền dịch.

-Nuôi dưỡng bằng đường miệng chỉ được thực hiện khi triệu chứng đau giảm nhiều và bệnh nhân được cho ăn từ lỏng đến đặc, bắt đầu với nước đường, đến hồ và cháo để giảm tiết dịch vị.

Thực hiện theo y lệnh của thầy thuốc:

-Xem hồ sơ bệnh án để thực hiện các chỉ định của bác sỹ: thuốc, dịch truyền và các thủ thuật khác.

-Lấy máu, nước tiểu đi làm xét nghiệm thường quy và các xét nghiệm bắt buộc đối với người bệnh viêm tuỵ cấp như: chảy máu, niệu, đường máu, điện giải (calci máu), amylase máu...

-Hút dịch dạ dày theo chỉ định.

-Truyền dịch: thông thường đối với viêm tuỵ cấp thể phù thì truyền khoảng 2 - 3l/ngày.

-Các thuốc giảm đau chỉ nên sử dụng khi phương pháp nhịn ăn uống và hút dịch không làm đỡ đau, có thể sử dụng Dolargan nhưng không dùng morphin vì có thể làm co thắt cơ oddi

Theo dõi :

-Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn 3 giờ /lần.

-Theo dõi tình trạng bụng của người bệnh: chướng, đau, gõ đục.

-Treo bảng theo dõi hộ lý cấp I tại giường cho những người bệnh nặng.

Đề phòng và theo dõi các biến chứng:

-Áp xe tuỵ: nhiễm trùng nặng, sốt cao 39-400 kéo dài hơn một tuần, vùng tuỵ rất đau, khám có một mãng gồ lên, xác định bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp tỷ trọng.

-Nang giả tuỵ: bệnh nhân giảm đau, giảm sốt nhưng không trở lại bình thường. Vào tuần lễ thứ 2-3 khám vùng tuỵ có một khối, ấn căng tức, Amylase máu còn cao gấp 2 - 3 lần, siêu âm có khối Echo trống.

-Cổ trướng: do thủng hoặc vỡ các ống tuỵ hoặc nang giả tuỵ vào ổ bụng.

-Ghi rõ ngày giờ, tên iều dưỡng chăm sóc và tình trạng người bệnh vào phiếu theo dõi và săn sóc toàn diện.

-Báo cáo với bác sỹ điều trị tình trạng bệnh nhân và việc thực hiện theo y lệnh hằng ngày.

Giáo dục bệnh nhân:

-Hướng dẫn người bệnh thực hiện các chỉ định của thầy thuốc, dặn nhịn ăn, giữ nước tiểu... và các quy định hành chính của khoa phòng điều trị.

-Hướng dẫn người bệnh có chế độ ăn phù hợp khi đã được phép ăn (tránh mỡ, rượu, bia) và hẹn khám lại sau mổ nhằm phát hiện các biến chứng xa.

-Tẩy giun đũa định kỳ, đặc biệt khi đã có tiền sử giun chui đường mật.

-Điều trị tốt sỏi mật.

-Hạn chế uống rượu.

Đánh giá

Một bệnh nhân viêm tuỵ cấp được đánh giá chăm sóc tốt khi:

-Bệnh nhân đỡ đau, hết nôn, có thể ăn uống bằng đường miệng.

-Tình trạng nhiễm trùng giảm.

-Các xét nghiệm trở về bình thường.

-Các y lệnh được thực hiện đầy đủ và chính xác.

-Không xảy ra các biến chứng.

-Bệnh nhân được theo dõi để phát hiện sớm các biến chứng.

-Bệnh nhân hiểu biết về tình trạng bệnh và thực hiện được các y lệnh về ăn uống và nghĩ ngơi.

backtop