HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC: NHỮNG LỢI ÍCH VÀ NGUY CƠ

HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC: NHỮNG LỢI ÍCH VÀ NGUY CƠ

HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC: NHỮNG LỢI ÍCH VÀ NGUY CƠ

HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC: NHỮNG LỢI ÍCH VÀ NGUY CƠ

HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC: NHỮNG LỢI ÍCH VÀ NGUY CƠ
HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC: NHỮNG LỢI ÍCH VÀ NGUY CƠ
Menu
Trang chủ Kỹ thuật A3-KHOA NỘI THẦN KINH HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC: NHỮNG LỢI ÍCH VÀ NGUY CƠ

HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC: NHỮNG LỢI ÍCH VÀ NGUY CƠ

HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC: NHỮNG LỢI ÍCH VÀ NGUY CƠ

1. Định nghĩa và phân loại hoạt động thể lực

Hoạt động thể lực(Physical activity) là bất kỳ các chuyển động của cơ thể được tạo ra bởi hệ cơ xương mà đòi hỏi phải tiêu hao năng lượng, bao gồm các hoạt động phổ biến như đi bộ, chạy bộ, đạp xe, hoạt động thể thao, ngoài ra còn có cả các hoạt động trong khi làm việc, thực hiện các công việc gia đình, đi du lịch, và tham gia vào các hoạt động giải trí khác.

Thuật ngữ "hoạt động thể lực" không nên nhầm lẫn với "tập thể dục” bởi vì tập thể dục bao gồm một loạt các động tác có kế hoạch, cấu trúc lặp đi lặp lại và nhằm mục đích cải thiện hoặc duy trì sức khỏe và chức năng của cơ thể. Trong khi hoạt động thể lực bao hàm cả tập thể dục và những hoạt động không có kế hoạch, không có cấu trúc, được thực hiện ngẫu nhiên và không có mục đích tác động cụ thể lên một cơ quan hay hệ cơ quan nào cả.

Tổ chức y tế thế giới( WHO) phân loại hoạt động thể lực dựa trên cường độ hoạt động. Hoạt động thể lực có thể ở bất kỳ cường độ nào, từ các chuyển động co cơ đơn giản cho đến chạy nước rút hết sức, bao gồm: ít hoạt động thể lực, hoạt động thể lực nhẹ, hoạt động thể lực trung bình và hoạt động thể lực mạnh.

Trên thực tế, hoạt động thể lực có thể xem như một chuỗi liên tục các hoạt động từ ít vận động đến hoạt động với cường độ mạnh, đôi khi các mức hoạt động này không phân biệt rõ ràng mà xen kẽ lẫn nhau trong quá trình hoạt động thể lực.

Dưới đây là một số hoạt động điển hình cho các nhóm hoạt động thể lực:

- Ít hoạt động thể lực: ngồi, nằm.

- Hoạt động thể lực nhẹ: đi bộ chậm, đi xung quanh nhà,…

- Hoạt động thể lực trung bình: đi bộ nhanh, chạy bộ, bơi nhẹ, leo cầu thang,..

- Hoạt động thể lực nặng: chạy nhanh, đạp xe nhanh, chạy nước rút,..

Hình 1.1.  Phân nhóm hoạt động thể lực

Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Bệnh tật Mỹ (CDC) hoạt động thể lực còn được phân loại dựa trên tần suất hoạt động, hình thức hoạt động và cơ chế tác động của hoạt động thể lực đối với cơ thể.

- Dựa trên tần suất hoạt động: hoạt động thể lực tức thời và hoạt động thể lực thường xuyên.

- Dựa trên hình thức hoạt động: hoạt động aerobic, tăng cường cơ bắp, tăng cường xương, hoat động tăng cường sức dẻo dai.

- Dựa trên cơ chế tác động lên hệ thống chuyển hóa của cơ thể: hoạt động thể lực hiếu khí, hoạt động thể lực yếm khí.

2. Những lợi ích và nguy cơ của hoạt động thể lực

Hoạt động thể lực mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe đối với mọi lứa tuổi, chủng tộc và giới tính.

Hoạt động thể lực là một trong những vấn đề sức khỏe được quan tâm hàng đầu trên thế giới. Việc duy trì hoạt động thể lực thường xuyên giúp ngăn chặn hoặc trì hoãn nhiều bệnh tật nghiêm trọng như: ung thư, tim mạch, đái tháo đường, trầm cảm và góp phần điều chỉnh hành vi, lối sống và tâm trạng con người.

a. Đối với trẻ em và thanh thiếu niên

- Tăng cường chức năng hô hấp tim mạch, điều hòa và ổn định các hoạt động chuyển hóa liên quan đến tim: huyết áp, rối loạn lipid máu, đường huyết và tình trạng đề kháng insulin.

- Ổn định và phát triển hệ cơ xương.

- Nâng cao chức năng nhận thức, năng lực học tập, điều chỉnh hành vi, giảm nguy cơ thừa cân, béo phì và trầm cảm so với các bạn cùng lứa tuổi khi ít hoặc không hoạt động thể lực.

b. Đối với  người trưởng thành và người lớn tuổi

- Hoạt động thể lực thường xuyên sẽ giảm được nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra lợi ích rõ ràng của hoạt động thể lực đối với chức năng của tim và phổi. Khi hoạt động thể lực thường xuyên với cường độ trung bình hoặc mạnh sẽ làm tăng khả năng bơm máu về phổi và cũng như tưới máu nuôi cơ thể do đó máu chảy đến các cơ quan nhiều hơn, nồng độ oxy trong máu cũng tăng lên. Các mao mạch, mạch máu nhỏ của cơ thể cũng sẽ mở rộng cho phép chúng cung cấp nhiều oxy và đào thải các chất cặn bã tốt hơn.

- Hoạt động thể lực thường xuyên cường độ mạnh, hiếu khí vừa phải được chứng minh là giúp phòng ngừa và cải thiện các bệnh không lây như bệnh mạch vành (CHD) vì: điều hòa huyết áp ở mức độ ổn định, và giảm triglyceride máu, tăng nồng độ HDL, làm giảm mức độ đáp ứng viêm (CRP) trong cơ thể thông qua giảm biểu hiện Protein C hoạt hóa (CPR). Vì nồng độ CRP trong máu cao có liên quan với yếu tố nguy cơ của CHD, giúp bỏ được thuốc lá – một trong những nguy cơ lớn của CHD, giảm nguy cơ xuất hiện các cơn đau thắt ngực không ổn định ở tim.

- Hoạt động thể lực không chỉ giúp ngăn ngừa tăng huyết áp mà còn giúp duy trì chỉ số cân nặng bằng cách kết hợp chế độ ăn kiêng giảm calo  giúp giảm tình trạng thừa cân béo phì và duy trì cân nặng hợp lý theo thời gian sau khi đã giảm cân.

- Giúp cơ thể kiểm soát tốt đường huyết và mức bài tiết Insulin làm giảm nguy cơ mắc đái tháo đường type II.

- Ngăn ngừa một số bệnh lí ung thư đặc biệt như: ung thư vú, ung thư nội mạc tử cung, ung thư biểu mô tuyến ở thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại – trực tràng, ung thư thận,..

- Cải thiện chức năng và hoạt động của hệ cơ- xương- khớp, giảm nguy cơ té ngã cũng như gãy xương đùi, xương cột sống.

- Hoạt động thể lực tích cực sẽ giảm nguy cơ trầm cảm, lo âu và suy giảm chức năng nhận thức( kỹ năng tư duy, học tập, phán đoán), cải thiện chất lượng giấc ngủ, tinh thần thoải mái đối với người lớn tuổi.

- Gần đây nhất, có một nghiên cứu chứng minh hoạt động thể lực thường xuyên giảm được biến chứng do virus SAR-COVID 2 gây ra cho những bệnh nhân lớn tuổi.

- Hoạt động thể lực thường xuyên với cường độ trung bình giúp duy trì sự dẻo dai, giảm nguy cơ trầm cảm và những thay đổi nội tiết ( cơn bốc hỏa, thay đổi tính cách hành vi, loãng xương…) ở những phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh.

c. Đối với phụ nữ mang thai

- Hoạt động thể lực mang lại những lợi ích về sức khỏe cho mẹ và thai nhi bằng cách giảm các nguy cơ tiền sản giật, tăng huyết áp thai kì, đái tháo đường thai kì ( điển hình giảm 30% nguy cơ), tăng cân quá mức khi mang thai, giảm nguy cơ thai chết lưu, biến chứng sản khoa, trầm cảm sau sinh, biến chứng sơ sinh.

1.2.2. Nguy cơ

Nhìn chung, lợi ích của hoạt động thể lực thường xuyên vượt xa nguy cơ hoạt động thể lực gây ra đối với cơ thể. Tuy nhiên thỉnh thoảng có rối loạn nhịp tim, ngưng tim đột ngột và đau thắt ngực,.. Nguy cơ mắc các vấn đề về tim do hoạt động thể lực thường liên quan đến trạng thái thể lực của bạn, cường độ hoạt động thể lực bạn đang thực hiện và bệnh nền sẵn có trước đó(CHD, bệnh lí tim bẩm sinh: cơ tim phì đại, dị tật tim bẩm sinh, viêm cơ tim,…Người có những tình trạng này nên tham khảo ý kiến bác sĩ các hình thức hoạt động thể lực an toàn cho họ.

Tóm lại hoạt động thể lực thường xuyên như đi bộ, đạp xe, chơi thể thao hoặc các hoạt động tích cực, giúp mang đến những lợi ích có ý nghĩa cho sức khỏe.

Hoạt động thể lực thỉnh thoảng thì tốt hơn là không có hoạt động thể lực.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. WHO (2020), "Physical Activity". Https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/physical-activity.

2. S, Summermatter; C, Handschin (2012), "PGC-1α and Exercise in the Control of Body Weight". International Journal of Obesity (2005), 36 (11): 1428–35.

3. Ione Avila-Palencia (2018), "The effects of transport mode use on self-perceived health, mental health, and social contact measures: A cross-sectional and longitudinal study". Environment International 120: 199–206.

4. Centers of Disease and Control Prevention(CDC) (2020), "Physical Activity Basics". Https://www.cdc.gov/physicalactivity/basics/ index.htm.

backtop