KETOSTERIL

KETOSTERIL

KETOSTERIL

KETOSTERIL

KETOSTERIL
KETOSTERIL
Menu
Trang chủ Kỹ thuật KHOA DƯỢC KETOSTERIL

KETOSTERIL

KETOSTERIL

Thông tư  30 : Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị suy thận mãn, tăng ure máu.

Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin.

Dạng thuốc : Viên nén bao phim.

Thành phần : Calci-3-methyl-2-oxovalerat + calci-4-methyl-2- oxovalerat + calci-2-oxo-3-phenylpropionat + caIci-3-methyl-2-oxobutyrat + calci-DL-2-hydroxy-4-methylthiobutyrat + L-lysin acetat + L-threonin + L-tryptophan + L-histidin + L-tyrosin (*).

Tương tác thuốc : Dùng Ketosteril với các thuốc khác chứa calci (như acetolyle) có thể làm tăng quá mức hàm lượng calci trong huyết thanh. Vì Ketosteril cải thiện được những triệu chứng tăng urê máu, cần giảm dùng hydroxit nhôm. Cần chú ý đề phòng sự giảm phosphat trong huyết thanh. Để phòng ngừa tương tác trong hấp thu thuốc, tránh uống phối hợp Ketosteril với các thuốc làm giảm độ hòa tan của calci (như tetracyclin).

- Dược lực học :

Thuốc Ketosteril 600mg cất Vitamin và khoáng chất là một hổ lốn các acid amin, vitamin cho phép hấp thụ các axit amin cấp thiết trong khi vẫn đảm bảo tránh giảm thiểu lượng hấp thu những acid amin mang nitrogen. Các amin nội sinh chuyến hóa các hoạt chất thành các amin cần yếu, việc amin được tái sử dụng giúp giảm sự tạo thành ure, vì vậy giảm xuống nồng độ các chất độc urê tích lũy.

 Những acid gốc keto và hydroxy ko làm cho nâng cao lọc đối với những nephron còn lại. Hạn chế tình trạng nâng cao phosphat và trạng thái cường giáp thứ cấp do thận và còn cải thiện hiện trạng loãng xương do thận qua các chất bổ sung với ketoacid. Việc sử dụng Ketosteril phối hợp sở hữu chế độ ăn giảm đạm cũng làm giảm lượng nitrogen được đưa vào cơ thể nhằm hạn chế hậu quả xấu do ăn không đủ đạm và tình trạng suy dinh dưỡng.

  • Dược động học :

Hấp thu: Sự kết nạp ở tuyến đường tiêu hóa diễn ra chóng vánh. Mang sự nâng cao nồng độ của các ketoacid trong huyết thanh đạt mức cao khoảng gấp 5 lần so có luc đầu khoảng 10 phút sau lúc uống. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt sau khoảng 20 – 60 phút và nồng độ thường ngày trở lại sau khoảng 90 phút.

Chuyển hóa: giai đoạn chuyển hóa theo trục đường chuyển hóa đột nhiên các ketoacid trong cơ thể qua giai đoạn những ketoacid sản xuất ngoại sinh tham gia vào những thời kỳ chuyển hóa. Những ketoacid đi theo tuyến phố chuyển hóa như các amin khác.

Ðào thải: Chưa sở hữu nghiên cứu về sự đào thải của thuốc.

-        Tác dụng : Cung cấp hỗn hợp các acid amin thiết yếu và các đồng đẳng có ceton của các acid amin này để thay thế cho lượng protein thiếu hụt ở những bệnh nhân suy thận mạn đang sử dụng chế độ ăn thấp protein, từ đó ngăn ngừa thiếu hụt các acid amin thiết yếu và cải thiện tình trạng rối loạn chuyển hóa.

Chỉ định : Thuốc dùng để dự phòng và bảo tồn cho bệnh nhân suy thận mãn có độ lọc cầu thận (GFC) trong khoảng từ 5-15 ml/phút, được kết hợp với chế độ ăn hạn chế protein (40g mỗi ngày ở người lớn hoặc ít hơn), giúp: giảm các triệu chứng do tăng urê huyết, giảm protein niệu, ngăn ngừa tình trạng giáng hóa protein của cơ thể, điều chỉnh các rối loạn chuyển hóa calci-phosphat, cường cận giáp và loãng xương do thận, cải thiện rối loạn chuyển hóa carbohydrat, chuyển hóa lipid, cải thiện rối loạn nội tiết.

Chống chỉ định : Tăng Ca máu, rối loạn chuyển hóa acid amin.

Tác dụng phụ : Tăng Ca máu.

Liều lượng - cách dùng: theo sự  hướng dẫn của bác sĩ.

Lưu ý:

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Chú ý theo dõi nồng độ Canxi máu.
  • Cần đảm bảo chế độ ăn đủ năng lượng cho bệnh nhân.
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị rôí loạn chuyển hóa do di truyền.
  • Trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều của bác sĩ điều trị, tránh việc tăng hoặc giảm liều để đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.
  • Trước khi ngưng sử dụng thuốc, bệnh nhân cần xin ý kiến của bác sĩ điều trị

 

backtop