KHÁNG SINH CEFPIROM: THÔNG TIN SỬ DỤNG THUỐC CHO ĐIỀU DƯỠNG

KHÁNG SINH CEFPIROM: THÔNG TIN SỬ DỤNG THUỐC CHO ĐIỀU DƯỠNG

KHÁNG SINH CEFPIROM: THÔNG TIN SỬ DỤNG THUỐC CHO ĐIỀU DƯỠNG

KHÁNG SINH CEFPIROM: THÔNG TIN SỬ DỤNG THUỐC CHO ĐIỀU DƯỠNG

KHÁNG SINH CEFPIROM: THÔNG TIN SỬ DỤNG THUỐC CHO ĐIỀU DƯỠNG
KHÁNG SINH CEFPIROM: THÔNG TIN SỬ DỤNG THUỐC CHO ĐIỀU DƯỠNG
Menu
Trang chủ Kỹ thuật KHOA DƯỢC KHÁNG SINH CEFPIROM

KHÁNG SINH CEFPIROM

KHÁNG SINH CEFPIROM: THÔNG TIN SỬ DỤNG THUỐC CHO ĐIỀU DƯỠNG

Hoạt chất: cefpirom sulfat

Tên thuốc tại bệnh viện: CEFPIBOLIC-1000

Phân nhóm: Cephalosporin thế hệ 4

Dạng bào chế - Hàm lượng: Lọ bột đông khô vô khuẩn pha tiêm, 1g.

Mô tả: Bột màu trắng hoặc trắng ngà trong lọ thủy tinh không màu.

Cách dùng:

Tiêm tĩnh mạch:

Hòa tan 1 lọ thuốc Cefpirom 1g trong 10ml nước cất pha tiêm.

Tiêm trong thời gian 3-5 phút trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc vào phần xa của ống thông tiêm truyền có khóa.

Truyền tĩnh mạch trong thời gian ngắn:

Hòa tan 1 lọ Cefpirom 1g vào 100 ml nước cất pha tiêm và truyền trong thời gian 20-30 phút.

Các dung dịch sau có thể dùng pha dịch tiêm truyền:

Dung dịch NaCl đẳng trương.

Dung dịch Ringer°s.

Dịch truyền điện giải chuẩn.

Dung dịch glucose 5% và 10%.

Dung dịch fructose 5%.

Dung dịch NaCl đẳng trương + glucose 6%.

Tác dụng không mong muốn (ADR):

Trong lâm sàng, ỉa chảy là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất.

Thường gặp, ADR >1/100:

Toàn thân: Viêm tĩnh mạch ở chỗ tiêm.

Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn, nôn.

Da: Phát ban.

Gan: Tăng transaminase và phosphatase kiềm, tăng bilirubin máu. Tiết niệu sinh dục: Tăng creatinin máu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

Toàn thân: Đau đầu, kích ứng tại chỗ tiêm, sốt, dị ứng, biếng ăn, nhiễm nấm Candida.

Máu: Tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.

Tuần hoàn: Hạ huyết áp.

Thần kinh trung ương: Chóng mặt, mất ngủ, co giật.

Tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, viêm miệng.

Da: Ngứa, mày đay.

Hô hấp: Khó thở.

Thần kinh: Vị giác thay đổi.

Tiết niệu sinh dục: Giảm chức năng thận.

Hiếm gặp, ADR <1/1000:

Toàn thân: Phản ứng phản vệ, ngủ gà.

Máu: Giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết.

Thần kinh trung ương: Dễ kích động, lú lẫn.

Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, chảy máu, viêm đại tràng màng giả.

Gan: Vàng da ứ mật.

Hô hấp: Hen.

Chuyển hóa: Giảm kali huyết.

Tiết niệu, sinh dục: Viêm âm đạo/cổ tử cung do nấm Candida.

Chú ý: Có thể có nguy cơ nhẹ bội nhiễm các vi khuấn không nhạy cảm với cefpirom.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Trong trường hợp người bệnh gặp phải các triệu chứng không mong muốn, người bệnh cần ngừng dùng thuốc.

Hoặc người bệnh có thể điều trị ADR bằng cách dùng kháng sinh thích hợp (Vancomycin, hoặc Metronidazol).

Tương kỵ:

Cefpirom không được dùng chung với dung dịch bicarbonat. Không được trộn cefpirom với các kháng sinh khác trong cùng bơm tiêm hoặc với các dung dịch khác để truyền (đặc biệt quan trọng đối với các aminoglycosid).

Bảo quản:

Dung dịch cefpirom sau khi pha nên được sử dụng ngay. Dung dịch thuốc ổn định dưới 6 giờ ở nhiệt độ phòng (tránh ánh sáng trực tiếp) và dưới 24 giờ nếu bảo quản trong tủ lạnh (2-8°C), khi thuốc được pha trong nước cất pha tiêm hoặc dung dịch NaCl đẳng trương.

Dung dịch có thể hơi chuyển màu trong khi bảo quản, nhưng nếu theo đúng điều kiện bảo quản trên thì sự đổi màu này không phải là biến chất.

Dược sĩ Hoa Hồng – Khoa Dược

backtop