Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh tự miễn, biểu hiện bằng viêm cấp hoặc mãn tính các mô khác nhau của cơ thể. Bệnh xảy ra khi hệ miễn dịch tự sản xuất kháng thể tự tấn công vào các cơ quan trong cơ thể. Bệnh gây ảnh hưởng lên khớp, da, phổi, tim, mạch máu, th

Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh tự miễn, biểu hiện bằng viêm cấp hoặc mãn tính các mô khác nhau của cơ thể. Bệnh xảy ra khi hệ miễn dịch tự sản xuất kháng thể tự tấn công vào các cơ quan trong cơ thể. Bệnh gây ảnh hưởng lên khớp, da, phổi, tim, mạch máu, th

Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh tự miễn, biểu hiện bằng viêm cấp hoặc mãn tính các mô khác nhau của cơ thể. Bệnh xảy ra khi hệ miễn dịch tự sản xuất kháng thể tự tấn công vào các cơ quan trong cơ thể. Bệnh gây ảnh hưởng lên khớp, da, phổi, tim, mạch máu, th

Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh tự miễn, biểu hiện bằng viêm cấp hoặc mãn tính các mô khác nhau của cơ thể. Bệnh xảy ra khi hệ miễn dịch tự sản xuất kháng thể tự tấn công vào các cơ quan trong cơ thể. Bệnh gây ảnh hưởng lên khớp, da, phổi, tim, mạch máu, th

Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh tự miễn, biểu hiện bằng viêm cấp hoặc mãn tính các mô khác nhau của cơ thể. Bệnh xảy ra khi hệ miễn dịch tự sản xuất kháng thể tự tấn công vào các cơ quan trong cơ thể. Bệnh gây ảnh hưởng lên khớp, da, phổi, tim, mạch máu, th
Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh tự miễn, biểu hiện bằng viêm cấp hoặc mãn tính các mô khác nhau của cơ thể. Bệnh xảy ra khi hệ miễn dịch tự sản xuất kháng thể tự tấn công vào các cơ quan trong cơ thể. Bệnh gây ảnh hưởng lên khớp, da, phổi, tim, mạch máu, th
Menu
Trang chủ Kỹ thuật KHOA CÁN BỘ LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG

LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG

LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG

Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh tự miễn, biểu hiện bằng viêm cấp hoặc mãn tính các mô khác nhau của cơ thể. Bệnh xảy ra khi hệ miễn dịch tự sản xuất kháng thể tự tấn công vào các cơ quan trong cơ thể. Bệnh gây ảnh hưởng lên khớp, da, phổi, tim, mạch máu, thận, hệ thần kinh và tế bào máu… Bệnh thường có hai giai đoạn bệnh nặng và nhẹ xen kẽ nhau.

Bệnh gặp ở nữ nhiều hơn nam (có thể gấp 8 lần hoặc hơn), xuất hiện ở mọi lứa tuổi, thường nhất là 20 – 45t. Người Mỹ gốc Phi, Trung Hoa, Nhật có nguy cơ  mắc bệnh cao hơn so với các chủng tộc khác

          Nguyên nhân

Hiện tại vẫn không rõ lý do chính xác của bất thường về miễn dịch trong lupus ban đỏ. Tuy nhiên, có một số giả thiết tạm chấp nhận về nguyên nhân lupus ban đỏ hệ thống là hệ quả của sự tương tác qua lại của nhiều yếu tố.

            Trong đó, có một số yếu tố có vai trò nổi bật hơn hẳn như:

  • Yếu tố di truyền
  • Yếu tố kích hoạt từ môi trường bao gồm: các loại thuốc (như một số thuốc chống trầm cảm và kháng sinh), trầm cảm nặng, phơi nắng, hoóc môn, và viêm nhiễm. Hoóc môn sinh dục (như estrogen) có vai trò quan trọng trong sự hình thành bệnh, và thực tế cho thấy trong thời kỳ sinh sản ở người, tần số mắc bệnh này ở nữ giới cao gấp 10 lần ở nam giới

Triệu chứng

            Bệnh lupus ban đỏ diễn biến phức tạp, tiến triển thành từng đợt, đợt sau nặng hơn đợt trước và gây tổn thương gần như toàn bộ các cơ quan trong cơ thể như thận, hệ tạo máu, tim mạch, thần kinh, tiêu hóa, hô hấp,... Trong trường hợp nặng, bệnh có thể đe dọa tính mạng bệnh nhân.

  

            Các triệu chứng của lupus ban đỏ bao gồm:

  • Nổi ban hình cánh bướm
  • Ban đỏ do ánh nắng mặt trời
  • Phát ban dạng đĩa
  • Loét miệng hoặc mũi
  • Sưng khớp.
  • Viêm màng tim hoặc phổi
  • Co giật hoặc loạn thần
  • Thiếu máu

            Yếu tố nguy cơ:

            Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc lupus ban đỏ bao gồm:

  • Giới tính: lupus phổ biến hơn ở phụ nữ, đặc biệt là khi mang thai và có kinh nguyệt
  • Thường xuyên tắm nắng hoặc tiếp xúc trực tiếp với nắng
  • Bị nhiễm trùng
  • Dùng thuốc đặc trị, đặc biệt là thuốc chống động kinh, hạ huyết áp và kháng sinh
  • Tuổi tác: mặc dù lupus ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuổi, nhưng thường được chẩn đoán trong độ tuổi từ 15 và 40.
  • Người Mỹ gốc Phi và người Châu Á và người có tổ tiên gốc Tây Ban Nha mắc bệnh nhiều hơn người da trắng.

Chẩn đoán:

            Bác sĩ chẩn đoán lupus ban đỏ từ bệnh sử, tiền sử, khám lâm sàng và làm xét nghiệm.

  • Xét nghiệm máu bao gồm:

Đo tốc độ lắng hồng cầu (ESR)

Xét nghiệm công thức máu (CBC)

Kháng thể kháng nhân (ANA) hoặc anti-dsDNA

  • Xét nghiệm nước tiểu.

          Điều trị:

            Một số biện pháp hỗ trợ nhằm phòng tránh hoặc giảm mức độ bệnh bao gồm:

1, Biện pháp không dùng thuốc:

  • Tránh ánh nắng mặt trời
  • Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý

- Bổ sung thực phẩm giàu vitamin đặc biệt là vitamin D bằng việc ăn nhiều thực phẩm từ: trứng, bơ, sữa, dầu cá,…, Vitamin D cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ mắc các bệnh về xương khớp.

- Ăn nhiều thực phẩm giàu chất canxi như: phô mai, củ cải,..

- Hạn chế ăn những thức ăn chiên xào, dầu mỡ, chứa nhiều cholesterol làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch.

  • Luyện tập thể dục thể thao phù hợp: tập gym, tập đi bộ, tập bơi, đi xe đạp,…

2, Biện pháp dùng thuốc:

  • Nếu triệu chứng trên da nhẹ thì bạn có thể dùng các thuốc đặc trị chống viêm, giảm đau bôi ngoài da
  • Các loại thuốc điều trị toàn thân: thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm, thuốc dị ứng, thuốc ức chế miễn dịch tùy thuộc vào giai đoạn và mức độ phát triển của bệnh.

        _BS LÊ THỊ THÙY LINH – KHOA CÁN BỘ_

backtop