Tại môi trường HSCC, bệnh nhân thường mắc bệnh nặng, không thể tự chăm sóc răng miệng, ho khạc kém, thậm chí phải ngậm ống Nội khí quản liên tục trong nhiều ngày, nguy cơ nhiễm khuẩn do việc vệ sinh răng miệng kém rất cao. Vì vậy, công việc chăm sóc răng

Tại môi trường HSCC, bệnh nhân thường mắc bệnh nặng, không thể tự chăm sóc răng miệng, ho khạc kém, thậm chí phải ngậm ống Nội khí quản liên tục trong nhiều ngày, nguy cơ nhiễm khuẩn do việc vệ sinh răng miệng kém rất cao. Vì vậy, công việc chăm sóc răng

Tại môi trường HSCC, bệnh nhân thường mắc bệnh nặng, không thể tự chăm sóc răng miệng, ho khạc kém, thậm chí phải ngậm ống Nội khí quản liên tục trong nhiều ngày, nguy cơ nhiễm khuẩn do việc vệ sinh răng miệng kém rất cao. Vì vậy, công việc chăm sóc răng

Tại môi trường HSCC, bệnh nhân thường mắc bệnh nặng, không thể tự chăm sóc răng miệng, ho khạc kém, thậm chí phải ngậm ống Nội khí quản liên tục trong nhiều ngày, nguy cơ nhiễm khuẩn do việc vệ sinh răng miệng kém rất cao. Vì vậy, công việc chăm sóc răng

Tại môi trường HSCC, bệnh nhân thường mắc bệnh nặng, không thể tự chăm sóc răng miệng, ho khạc kém, thậm chí phải ngậm ống Nội khí quản liên tục trong nhiều ngày, nguy cơ nhiễm khuẩn do việc vệ sinh răng miệng kém rất cao. Vì vậy, công việc chăm sóc răng
Tại môi trường HSCC, bệnh nhân thường mắc bệnh nặng, không thể tự chăm sóc răng miệng, ho khạc kém, thậm chí phải ngậm ống Nội khí quản liên tục trong nhiều ngày, nguy cơ nhiễm khuẩn do việc vệ sinh răng miệng kém rất cao. Vì vậy, công việc chăm sóc răng
Menu
Trang chủ Kỹ thuật KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU QUY TRÌNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG TẠI KHOA HSCC

QUY TRÌNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG TẠI KHOA HSCC

QUY TRÌNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG  TẠI KHOA HSCC

I. ĐẠI CƯƠNG

Tại môi trường HSCC, bệnh nhân thường mắc bệnh nặng, không thể tự chăm sóc răng miệng, ho khạc kém, thậm chí phải ngậm ống Nội khí quản liên tục trong nhiều ngày, nguy cơ nhiễm khuẩn do việc vệ sinh răng miệng kém rất cao. Vì vậy, công việc chăm sóc răng miệng cho bệnh nhân nặng nói chung, bệnh nhân Hồi sức cấp cứu nói riêng có vai trò rất quan trọng.

Mục đích của việc chăm sóc răng miệng :

- Giữ răng miệng luôn sạch để phòng nhiễm khuẩn răng miệng.

- Chống nhiễm trùng trong trường hợp có tổn thương ở miệng.

- Giảm nguy cơ viêm phổi ở người bệnh có đặt nội khí quản (mở khí quản).

- Giúp người bệnh thoải mái dễ chịu ăn ngon.

II. CHỈ ĐỊNH

- Đối với người bệnh có chỉ định chăm sóc hộ lý cấp I.

- Người bệnh hôn mê, người bệnh có đặt ống nội khí quản- mở khí quản.

- Người bệnh không thể tự vệ sinh răng miệng.

 

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:  Không có chống chỉ định.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 01 điều dưỡng đã được đào tạo chuyên khoa Hồi sức cấp cứu

2. Phương tiện, dụng cụ

Hình 2. Dụng cụ bọt biển để vệ sinh răng miệng tại khoa HSCC

3. Người bệnh

- Người bệnh nằm ngửa đầu cao 30 độ, đầu nghiêng một bên đối với người bệnh hôn mê.

- Giải thích động viên người bệnh hoặc gia đình người bệnh về việc sắp làm

II. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Hình 3. Một buổi huấn luyện chăm sóc răng miệng tại BV Bệnh Nhiệt đới TP. HCM  (ảnh sưu tầm ).

  • Thông báo giải thích cho người bệnh hoặc người nhà về mục đích của việc vệ sinh răng miệng.
  • Điều dưỡng rửa tay, đội mũ, đeo khẩu trang.
  • Làm ướt bàn trải đánh răng, lấy kem đánh răng.
  • Đổ dung dịch Nacl 0,9%, hoặc dung dịch súc miệng.
  • Kiểm tra áp lực cuff nội khí quản (mở khí quản) nếu có. Nếu bóng cuff xẹp, cần phải bơm đủ áp lực để giảm nguy cơ viêm phổi .
  • Trải khăn bông dưới cằm, má.
  • Đặt người bệnh quay mặt về phía điều dưỡng.
  • Đặt khay quả đậu cạnh má.
  • Mở miệng người bệnh, tháo răng giả nếu có.
  • Đánh răng cho người bệnh lần lượt các mặt răng: ngoài, trong, nhai.
  • Dùng xilanh hút dung dịch súc miệng. Bơm rửa lại cho sạch miệng người bệnh.
  • Với người bệnh không có răng hoặc có chấn thương vùng miệng, xương hàm. Vệ sinh miệng cho người bệnh bằng gạc củ ấu với dung dịch súc miệng.
  • Lau khô miệng cho người bệnh . Đặt người bệnh tư thế thích hợp.
  • Thu dọn dung cụ, rửa tay.
  • Ghi hồ sơ bệnh án hoặc bảng theo dõi.

 

III. THEO DÕI

  • Theo dõi mạch, huyết áp, SpO2 trong và sau khi tiến hành.
  • Theo dõi tình trạng miệng của người bệnh xem có biểu hiện viêm miệng.
  • Theo dõi ống nội khí quản hoặc mở khí quản có đúng vị trí không?
  • Theo dõi và phát hiện sớm các tai biến và biến chứng của kỹ thuật.

 

IV. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

  • Người bệnh bị sặc dung dịch súc miệng. Xử trí hút sạch dung dịch trong miệng người bệnh.
  • Dị vật đường thở do gãy răng hoặc tụt răng giả. Xử trí kiểm tra răng yếu, tháo răng giả trước khi tiến hành kỹ thuật.
  • Chảy máu chân răng hoặc tổn thương niêm mạc miệng. Xử trí theo dõi mức độ chảy máu, nếu chảy máu nhiều báo bác sỹ điều trị để có xử trí kịp thời.

_ĐD Cao Thị Bình_

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế, Vụ khoa học đào tạo; (2006); Chăm sóc hàng ngày và vệ sinh cho người bệnh; Kỹ thuật điều dưỡng. Nhà xuất bản y học. Trang 139-152.
  2. Joanne Tollefson; (2010); Physical Assessment; Clinical psychomotor skills; 4th Edition; Cengage Learning; pp 17-22.
  3. Ruth F. Craven; Constance J. Hirnle; (2007); Self-care and Hygiene, Fifth Edition; Lippincott Williams  Wilkins; pp 726- 770.
  4. Bộ Y tế (2015); Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hồi sức – Cấp cứu và Chống độc

 

 

 

backtop