Quy trình kỹ thuật và theo dõi người bệnh thận - lọc máu - Bệnh Viện Quân y 7A

Quy trình kỹ thuật và theo dõi người bệnh thận - lọc máu - Bệnh Viện Quân y 7A

Quy trình kỹ thuật và theo dõi người bệnh thận - lọc máu - Bệnh Viện Quân y 7A

Quy trình kỹ thuật và theo dõi người bệnh thận - lọc máu - Bệnh Viện Quân y 7A

Quy trình kỹ thuật và theo dõi người bệnh thận - lọc máu - Bệnh Viện Quân y 7A
Quy trình kỹ thuật và theo dõi người bệnh thận - lọc máu - Bệnh Viện Quân y 7A
Menu
Trang chủ Kỹ thuật A14-LỌC MÁU Quy trình kỹ thuật và theo dõi người bệnh thận - lọc máu

Quy trình kỹ thuật và theo dõi người bệnh thận - lọc máu

QUY TRÌNH KỸ THUẬT VÀ THEO DÕI NGƯỜI BỆNH

(ĐIỀU DƯỠNG THẬN- LỌC MÁU)

Người soạn: Đ.D Trần Đức Huy 

Duyệt nội dung: BS.CKII. Lưu Vương Long

 

Chạy thận nhân tạo (lọc máu) là một trong những phương pháp điều trị thay thế thận được áp dụng phổ biến. Thận nhân tạo là thiết lập vòng tuần hoàn ngoài cơ thể người bệnh với lưu lượng máu từ 200-400 ml/phút, trong khoảng thời gian từ 4-8h. Bên cạnh những hiệu quả được mang lại từ thận nhân tạo, vẫn tồn tại song song những tai biến có thể xảy ra. Do có nhiều khâu kỹ thuật và thời gian theo dõi dài, vì vậy cần phải chuẩn hóa các bước và xây dựng thành một quy trình để hạn chế tối đa những tai biến, sai sót có thể xảy ra trong cuộc lọc.

1. Nhận định người bệnh

- Tổng trạng (cân nặng, tình trạng khối lượng tuần hoàn, tình trạng thể tích dịch gian bào, khát, tri giác, hành vi), dấu sinh hiệu, bệnh lý kèm theo.

- Tình trạng hiện tại: tỉnh? tiếp xúc tốt? hay lơ mơ?, đáp ứng chậm?

 - Các xét nghiệm cận lâm sàng: điện giải đồ,

Hemoglobin, Hematocrit, Protein máu, tình trạng đông máu,…

 

2. Chuẩn bị người bệnh

- Mặc đủ quần áo, mang khẩu trang, thay dép đúng quy định của bệnh viện.

- Vệ sinh tay, chú ý khu vực có FAV( mạch máu ra) và mạch máu về bằng xà phòng dưới vòi nước sạch,  lau khô bằng khăn sạch.

- Kiểm tra cân nặng trước lọc máu   

- Nằm nghỉ ngơi trước 15 phút.

 

3. Chuẩn bị dụng cụ

3.1. Dụng cụ vô khuẩn:

- Bộ dây lọc máu

 -Kim lọc máu

 -Bộ tiêm chích FAV (bao gồm: săng vô khuẩn, gạc vô khuẩn lớn- nhỏ, bông chèn)

3.2. Dụng cụ sạch:

- Xe tiêm, thùng chứa rác y tế, rác sinh hoạt, thùng đựng vật sắc nhọn.

- Hộp chống sốc

- Cồn 700

- Găng tay sạch

- Khẩu trang

- Dây garo

 

4. Chuẩn bị máy

- Kiểm tra máy, đảm bảo máy hoạt động bình thường

- Khởi động máy, kết nối 2 cổng dịch với 2 can dịch lọc (Dd Acid và Dd Bicarbonat) tương ứng.

- Lắp đặt hệ thống dây lọc máu, kết nối hệ thống dây với quả lọc thận

- Tiến hành các thao tác rửa xuôi, rửa ngược để làm sạch hóa chất bảo quản (đối với quả lọc tái sử dụng) hoặc khí E.O ( đối với quả lọc mới)

- Sau rửa, hệ thống máy, dây dẫn và quả lọc đã sẵn sàng để kết nối với BN

 

5. Quy trình kỹ thuật

STT

NỘI DUNG

01 

Điều dưỡng rửa tay, đội nón, mang khẩu trang

02 

Nhận định tình trạng NB (tổng trạng, tri giác, da niêm,…)

03 

Đưa xe tiêm đến cạnh NB, đối chiếu họ tên, tuổi, số giường, thông tin trên quả lọc

04 

Thông báo, giải thích việc sẽ làm

05 

Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn

06 

ĐD rửa tay nhanh, mở bộ tiêm chích FAV, trải săng vô khuẩn dưới cánh tay NB

07 

Xác định 2 vị trí tiêm, garo cách vị trí tiêm 10-15cm

08 

ĐD mang găng tay, sát khuẩn vị trí tiêm bằng gạc vô khuẩn (lớn) và cồn 700, sát khuẩn cẩn thận theo chiều dọc hoặc xoắn ốc, từ trên xuống dưới, trong ra ngoài, rộng ra xung quanh 5cm.

09 

Đâm kim qua bề mặt da vào mạch máu, kiểm tra đúng vị trí, cố định bằng băng dính, che đốc kim bằng gạc vô khuẩn (nhỏ)

10 

Tiến hành kết nối dây dẫn với NB

11 

Cài đặt thông số cho điều trị:

- Thể tích nước rút

- Thời gian lọc máu

- Liều kháng đông (heparin) tấn công, duy trì

- Tốc độ bơm máu phù hợp với NB

- Các cài đặt thông số khác nếu có chỉ định.

12 

ĐD tháo bỏ găng tay, vệ sinh tay.

13 

Hoàn tất thao tác, thông báo việc đã xong, cho NB nằm tiện nghi, dặn dò những điều cần thiết

14 

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 1 giờ/lần hoặc theo y lệnh BS, báo cáo diễn biến bất thường kịp thời.

15 

Khi hết thời gian lọc máu, chuyển chế độ Dialysisà Reinfusion, trả máu về cơ thể NB với tốc độ 100ml/p hoặc tăng giảm theo huyết áp NB.

16 

Tháo bỏ dây lọc máu, mang quả lọc đi rửa nếu tái sử dụng

17 

Rút kim ra khỏi tay NB, ép vào điểm đâm kim 15-20 phút

18 

Thu dọn dụng cụ, ghi hồ sơ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*Lưu ý: kết thúc mỗi ca lọc máu, cần vệ sinh máy, xông rửa đúng cách trước khi sử dụng cho ca tiếp theo.

 

6. Theo dõi người bệnh trong lọc máu

BIẾN CHỨNG

NGUYÊN NHÂN

XỬ TRÍ

PHÒNG NGỪA

Tụt huyết áp

- Giảm quá mức hoặc nhanh chóng thể tích máu

- Sự co mạch không đầy đủ

- Thuốc hạ áp

- Yếu tố tim mạch

- Thiếu máu nặng

- Thuyên tắc khí, tán huyết, NT huyết, …

 

- Ngưng siêu lọc

 

- Truyền nhanh NaCl 0,9%

- Tư thế đầu thấp

- Báo Bs xử trí tiếp theo

- Đánh giá chính xác trọng lượng khô

- Hạn chế ăn uống trong lúc chạy

- Không SD thuốc huyết áp trước chạy

- Hạn chế tăng nhiều cân

- Sử dụng Erythropoietin

Chuột rút

- Tụt huyết áp

- Giảm thể tích

- Siêu lọc cao

- Hạ Magie, hạ Calci

- Truyền NaCl 0,9%

- Kéo căng cơ, xoa bóp

Phòng ngừa tụt huyết áp sẽ loại bỏ được nguy cơ chuột rút.

Đau đầu

- Huyết áp cao

- HC mất cân bằng

- Bệnh lý thần kinh

- Xử trí thuốc giảm đau theo y lệnh bác sĩ

Chưa có phòng ngừa đặc hiệu

Ngứa

Thường gặp do ngứa mãn tính (tăng calci, phospho)

Viêm gan siêu vi

Dị ứng thuốc, quả lọc

- Xử dụng thuốc kháng Histamin theo y lệnh Bs

- Giảm nồng độ calci, phospho

- Dùng kem làm ẩm da

Buồn nôn và nôn

- Tụt huyết áp

- HC mất cân bằng

- Phản ứng màng lọc

- Dịch lọc nhiễm bẩn

- Điều trị tụt huyết áp nếu có

- Xử dụng thuốc chống nôn theo y lệnh

Chủ yếu tránh tụt huyết áp trong lúc chạy thận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đánh giá tổng trạng, tri giác, da niêm, trình trạng hô hấp. Nhận biết sớm bất thường, các tai biến xảy ra, kịp thời xử trí điều dưỡng ban đầu và báo cáo bác sĩ.

- Theo dõi áp lực động mạch, áp lực tĩnh mạch, áp lực xuyên màng

- Nhận biết, xác định và khắc phục các lỗi báo động thường gặp trên máy.

- Tất cả số liệu phải được ghi chép đầy đủ

 

7. Theo dõi người bệnh sau lọc máu

- Kiểm tra lại dấu hiệu sinh tồn, báo bác sĩ nếu có bất thường.

- Kiểm tra cân nặng sau lọc máu, trọng lượng kết thúc phải bằng trọng lượng khô.

- Ghi chép các chỉ số vào sổ theo dõi.

 

8. Biến chứng thường gặp và xử trí

 

9. Biến chứng ít gặp nhưng nghiêm trọng

- Hội chứng mất cân bằng

- Phản ứng màng lọc (loại A, loại B)

  - Rối loạn nhịp

  - Chèn ép tim

  - Xuất huyết nội sọ

  - Co giật

  - Tán huyết

  - Thuyên tắc khí

- Mất thị lực và thính lực

backtop