Tầm soát nguy cơ nhiễm trùng sơ sinh trên những trẻ nước ối nhuộm phân su - Bệnh Viện Quân y 7A

Tầm soát nguy cơ nhiễm trùng sơ sinh trên những trẻ nước ối nhuộm phân su - Bệnh Viện Quân y 7A

Tầm soát nguy cơ nhiễm trùng sơ sinh trên những trẻ nước ối nhuộm phân su - Bệnh Viện Quân y 7A

Tầm soát nguy cơ nhiễm trùng sơ sinh trên những trẻ nước ối nhuộm phân su - Bệnh Viện Quân y 7A

Tầm soát nguy cơ nhiễm trùng sơ sinh trên những trẻ nước ối nhuộm phân su - Bệnh Viện Quân y 7A
Tầm soát nguy cơ nhiễm trùng sơ sinh trên những trẻ nước ối nhuộm phân su - Bệnh Viện Quân y 7A
Menu
Trang chủ Kỹ thuật KHU CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ KỸ THUẬT CAO Tầm soát nguy cơ nhiễm trùng sơ sinh trên những trẻ nước ối nhuộm phân su

Tầm soát nguy cơ nhiễm trùng sơ sinh trên những trẻ nước ối nhuộm phân su

Tầm soát nguy cơ nhiễm trùng sơ sinh trên những trẻ nước ối nhuộm phân su

 

I/ Đặt vấn đề

Nước ối giữ vai trò quan trọng đối với sự tồn tại, phát triển, bảo vệ cho thai tránh những va chạm, sang chấn, đặc biệt bảo đảm môi trường vô trùng cho thai trong bọc ối. Nước ối có thể bất thường về thể tích (thiểu hoặc đa ối) và bất thường về màu sắc do nước ối có lẫn phân su, máu hoặc bị nhiễm trùng.Thai nhi tống xuất phân su trong dịch ối có thể khi ruột trưởng thành hoặc khi bị suy thai. Dịch ối nhuộm phân su có thể gây cho trẻ bị viêm phổi hít phân su, nhiễm trùng sơ sinh sớm và 1 vài bệnh lý khác.

Nhiễm trùng sơ sinh (neonatal infection) là bệnh lý thường gặp phải và là nguyên nhân quan trọng gây tử vong đứng hàng thứ 2 sau hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh  (theo thống kê của Viện bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em).

Triệu chứng lâm sàng nhiễm trùng sơ sinh (NTSS) không điển hình, không đặc hiệu, đôi khi rất kín đáo nghèo nàn, có thể bị bỏ sót. Việc tìm ra sớm những trẻ NTSS hoặc có nguy cơ cao NTSS trong số những trẻ nước ối nhuộm phân su là việc làm cần thiết, từ đó có xử trí kịp thời, tránh hậu quả nghiêm trọng.

Để đánh giá nhiễm trùng chúng ta dùng CTM, CRP.

CRP bắt đầu tăng 6-12 giờ sau khi nhiễm trùng khởi phát, đạt cực đại khoảng 36-48 giờ sau, do đó những trẻ có ối nhuộm phân su thường sẽ phải làm XN 2 lần, lần 1: lúc 12 giờ tuổi, lần 2: 24 giờ sau vì đó là lúc CRP đạt trị số cực đại.

II / Mục tiêu nghiên cứu

A. Mục tiêu tổng quát

Khảo sát mối liên quan giữa nguy cơ NTSS và nước ối nhuộm phân su.

B/ Mục tiêu cụ thể

1. Xác định tỷ lệ trẻ có nguy cơ cao NTSS/những trẻ ối nhuộm phân su nhưng LS bình thường sau sinh.

2. Xác định những yếu tố nguy cơ ở mẹ và ở con /nhóm trẻ có nguy cơ cao NTSS này.

III/ Tổng quan tài liệu

Nhiễm trùng sơ sinh có  thể xảy ra từ trong tử cung do tác nhân gây bệnh truyền qua nhau, do bể màng ối hoặc mắc phải trong lúc sinh hoặc mắc phải từ môi trường bên ngoài sau sinh.

NTSS liên quan đến nước ối thường mắc phải trước khi sinh hoặc trong khi sinh.

Tác nhân gây bệnh có thể là virus, vi trùng, nấm, ký sinh trùng. Bệnh cảnh diễn tiến nhanh thường do vi trùng.

Trong phạm vi đề tài này chúng tôi chỉ đề cập đến NTSS do vi trùng và ở những trẻ nước ối nhuộm phân su (meconium- stained amniotic fluid).

Vi trùng từ nước ối trực tiếp đến thai nhi, thường là: Streptococcus group B (GBS), E.Coli, kế đến là Listeria, Staphylococcus, Klebsiella, Proteus.

Đầu thai kỳ nước ối có màu trắng trong. Thai nhi càng lớn dần thì màu sắc nuớc ối sẽ trắng đục dần do có chứa nhiều chất gây.

- Nước ối xanh đục như lẫn mủ, mùi hôi: tình trạng nhiễm trùng ối, bé có nguy cơ cao bị nhiễm trùng trong tử cung…

- Nước ối có màu đỏ nâu: thai nhi đã bị chết lưu.

- Nước ối nhuộm phân su chiếm 10-20% số trẻ sinh ra sống (live births), ở trẻ sinh già tháng tỷ lệ này còn cao hơn (30-40%) có thể tới 50%. Một nghiên cứu ở Mỹ cho thấy trẻ già tháng ≥ 42 tuần tuổi thai có tình trạng ối nhuộm phân su nhiều gấp 6 lần so với những trẻ 37 tuần tuổi thai  (18% vs 3%) [1,2,3]

Thai nhi tống xuất phân su trong dịch ối có thể do ruột đã trưởng thành hoặc do tình trạng suy thai. Trong số những trẻ này: 2-5% trẻ bị viêm phổi hít phân su (meconium aspiration syndrome) mà 95% từ nước ối phân su đặc, 5% từ nước ối phân su loãng và 9,6% số trẻ này bị NTSS [1], một số ít trẻ còn có thể bị co giật, bại não do phân su làm nghẹt đường thở gây thiếu oxy não.

Phân su làm tăng sự phát triển của vi trùng trong dịch ối. Vi trùng có thể xâm nhập vào máu, dây rốn là đường vào thường thấy của nhiễm trùng hệ thống. Vi trùng cũng có thể vào trẻ qua sự trầy xước của da. Trong 1 nghiên cứu thực hiện tại Israel năm 2002 cho thấy với 1 lượng phân su rất ít trong dịch ối (1mg/ml) GBS vẫn phát triển và phát triển nhanh hơn  E.Coli , còn khi nước ối có nhiều phân su (12mg/ml) sau 6 giờ tốc độ phát triển của E.Coli và GBS tương đương nhau, mà GBS lại là tác nhân quan trọng gây NTSS sớm do đó nghiên cứu  này đề nghị trẻ sinh ra trong dịch ối nhuộm phân su dù loãng cũng phải được theo dõi kỹ lưỡng vì trẻ có thể bị nhiễm GBS chu sinh [4].

Những trẻ có khả năng có phân su/dịch ối: mẹ tiểu đường, cao HA, hút thuốc, tiền sản giật, bị suy hô hấp mãn, thiểu ối, thai già tháng, chậm phát triển/tử cung.

Phân su có trong dịch ối có thể kết hợp với nhiễm trùng ở mẹ và ở con nhưng việc dùng kháng sinh phòng ngừa trong lúc sinh để ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng này không hiệu quả, điều này đã được chứng minh qua nhiều công trình nghiên cứu.

- Nghiên cứu của Goel A và cs đăng trên Eur J Pediatric 2015 [1] thực hiện trên 250 trẻ sinh ngang qua dịch ối nhuộm phân su, phân làm 2 nhóm: nhóm dùng kháng sinh phòng ngừa 3 ngày, nhóm không dùng KS cho kết quả: dùng KS dự phòng thường qui không làm giảm tần suất NTSS. 

- Review của Siriwachirachai T. và cs đăng trên Cochrane Database Syst Rev năm 2014 tổng hợp 2 nghiên cứu với 362 thai phụ có dịch ối nhuộm phân su, 183 thai phụ được dùng Ampicillin-Sulbactam và 179 thai phụ dùng Normal salin cho thấy kháng sinh không làm giảm tần suất NTSS, số trẻ nhập NICU và số thai phụ bị viêm nội mạc tử cung sau sinh [2].

- Nghiên cứu hồi cứu trên 2441 thai phụ tại 1 trung tâm São Paulo tại Brazil năm 2005: những yếu tố kết hợp với nước ối nhuộm phân su là: sinh con so (PR = 1.49 95%CI 1.29;1.73), tuổi thai ≥ 41 tuần (PR = 5.05, 95%CI 1.93;13.25), dùng oxytocin trong lúc sinh (PR = 1.83, 95%CI 1.60;2.10), sinh mổ (PR = 2.65, 95%CI 2.17;3.24) và điểm Apgar lúc 5 phút < 7 (PR = 2.96, 95%CI 2.94;2.99) [3]

-  Một nghiên cứu năm 2012 của  Dr.Meena Priyadharshini.V  trên 250 trẻ sơ sinh có ối phân su trên tổng số 2124 trẻ được sinh ra tại Ấn độ cho thấy tỷ lệ nhuộm phân su là 11,8% ;  86% số trẻ có ối phân su này không có triệu chứng, nếu kết hợp với CTG (cardiotocography) bất thường thì có dự hậu không tốt [5]

-  Một nghiên cứu hồi cứu thực hiện tại Ấn độ năm 2010 trên172 trẻ sơ sinh có ối nhuộm phân su cho thấy tần suất của ối phân su là 9,8% và trong đó 1,8% bị hội chứng hít phân su [6]

Vì hậu quả khó lường trước nếu NTSS bị chẩn đoán trễ nên việc chẩn đoán sớm NTSS và những trẻ có nguy cơ cao NTSS ngay cả khi triệu chứng lâm sàng còn chưa rõ (subclinical infection) là việc rất cần thiết.

Cận lâm sàng để đánh giá nhiễm trùng chúng ta dùng CTM, CRP [7,8]

IV/ Đối tượng nghiên cứu

1. Dân số nghiên cứu

Tất cả những trẻ tuổi từ 0-7 ngày, sinh ra từ khoa phụ sản bệnh viện 7A, từ 1/6/2016-31/5/2017.

2. Tiêu chí nhận bệnh

- Lúc sinh có ối phân su.

- LS khỏe ngay sau sinh.

- Gia đình đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

3. Tiêu chí loại trừ

- Những trẻ đã được dùng KS ngay từ đầu vì nghi có viêm nhau màng ối.

- Gia đình không đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

IV/ Phương pháp nghiên cứu

1. Thiết kế nghiên cứu: tiền cứu, mô tả hàng loạt ca.

2. Cỡ mẫu: tất cả các trẻ sơ sinh thỏa tiêu chí chọn bệnh được đưa vào lô nghiên cứu.

3. Phương pháp tiến hành: Những trẻ có nước ối phân su nhưng sau sanh vẫn khỏe sẽ được xét nghiệm CTM, CRP hai lần: lần 1 lúc 12 giờ tuổi.

Nếu kết quả bình thường bình thường, XN lại lần 2:  24 giờ sau.

- Khi ít nhất 1 trong các thành phần sau dương tính trẻ sẽ được điều trị kháng sinh:

*CTM: BC tăng > 30.000/mm3 hoặc BC giảm < 6.000/mm3.

                 Hb < 13,5 g/dl.

                 TC < 150.000/mm3.

*CRP >10mg/l.

          Kháng sinh được dùng là Ampicillin + Gentamicin hoặc Ampicillin+ Cefotaxim.

V/ Định nghĩa các biến số

1. Trẻ khỏe sau sinh: Apgar 1 phút ≥ 7 điểm, 5 phút ≥ 8 điểm, khóc tốt, bú tốt, trương lực cơ tốt.

2. NTSS sớm: nhiễm trùng xảy ra trước 7 ngày tuổi.

3. Nguy cơ cao NTSS: có yếu tố nguy cơ ối phân su, sinh non, sinh ngạt, nhẹ cân,…; xét nghiệm CTM, CRP bất thường nhưng LS chưa thấy biểu hiện bất thường.

4. Tuổi thai: Non tháng: tuổi thai < 37 tuần

     Đủ tháng: tuổi thai ≥ 37 tuần - ≤ 42 tuần

     Già tháng: tuổi thai > 42 tuần

5. Cân nặng lúc sinh

 - Nhẹ cân: CNLS < 2500g

- Cân nặng phù hợp tuổi thai: CNLS giữa percentiles 10th-90th .

- Cân nặng nhỏ so tuổi thai: CNLS dưới percentile 10th

- Cân nặng lớn tuổi thai: CNLS trên percentile 90th .

6. Nước ối nhuộm phân su: nước ối có màu vàng hoặc xanh, có thể lỏng hoăc sệt,  nước ối này được nhận xét bởi BS sản, BS nhi và một ekip sanh hoặc ekip mổ.

7. Viêm nhau màng ối: mẹ sốt > 380C và có ít nhất 2 trong những dấu hiệu sau: BC máu mẹ > 15.000/mm3, nhịp tim mẹ nhanh > 100 lần/phút, tim thai nhanh > 160 lần/phút, ấn đau vùng tử cung và/hay nước ối có mùi hôi.

8. Tiểu đường thai kỳ: đường huyết lúc đói 2 lần > 180 mg%.

9. Mẹ bị Cao HA: HA >140/90 mmHg.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1/ Goel ANangia SSaili AGarg ASharma SRandhawa VS.( 2015 ) “ Role of prophylactic antibiotics in neonates born through meconium-stained amniotic fluid (MSAF)- a randomized controlled trial. Eur J Pediatr. 174(2):237-43

2/ Siriwachirachai TSangkomkamhang USLumbiganon PLaopaiboon M. (20140 ) “Antibiotics for meconium-stained amniotic fluid in labour for preventing maternal and neonatal infections”. Cochrane Database Syst Rev. 6 November 2014, 8;(12)

3/ Ruth Hitomi Osava; Flora Maria Barbosa da Silva (2013),” Meconium-stained amniotic fluid and maternal and neonatal factors associated” Rev. Saúde Pública vol.46 no.6 

4/ Arthur I Eidelman MD, Ayelet Nevet MD,(2002) “The Effect of Meconium Staining of Amniotic Fluid on the Growth of Escherichia coli and Group B Streptococcus” Volume 22, Number 6, Pages 467-471

5/ Dr.Meena Priyadharshini.V  , Dr. Seetha Panicker.(2013) “Meconium Stained Liquor and Its Fetal Outcome – Retrospective” IOSR Journal of Dental and Medical Sciences Volume 6, Issue 2, PP 27-31

6/ Uzma Firdaus, S. Manazir Ali , Sandeep Sachdeva, (2013), “Maternal and neonatal factors associated with meconium stained amniotic fluid”. Curr Pediatr Res; 17 (1): 37-40

7/ Tricia Lacy Gomella (2013), “ Postdelivery antibiotics” Neonatology Lange, 25th edi, p.492-501.

8/ Karen M. Puopolo (2012),”Bacterial and Fungal infection” Manual of Neonatal care, John P. Cloherty, Lippincott Williams& Wilkins, 7th edi, p.624-637.  

  NCKH NHI: TẦM SOÁT NGUY CƠ NTSS/TRẺ NƯỚC ỐI NHUỘM PHÂN SU

    Họ tên:

1/ Tình trạng con:

Đặc điểm

Không

Giới tính nam

 

 

Tuổi thai đủ tháng

 

 

Tuổi thai non tháng  (<37 tuần)

                         ……….tuần       

 

Tuổi thai già tháng   ( > 42 tuần)

 

 

CNLS  < 2500g

                        ……… gram    

 

CNLS  2500g-3500g

 

 

CNLS  >3500g

                        ……… gram    

 

Cân nặng phù hợp tuổi thai

 

 

Cân nặng nhỏ hơn tuổi thai

 

 

Cân nặng lớn hơn tuổi thai

 

 

Sinh thường

 

 

Sinh mổ

 

 

Sinh hút, kiềm

 

 

Ngôi đầu

 

 

Ngôi mông

 

 

Ngôi ngang

 

 

Chuyển dạ kéo dài

 

 

Suy thai

 

 

Bắt bé khó

 

 

Sang chấn sản khoa

 

 

Song thai

 

 

Thiểu ối

 

 

Đa ối

 

 

Màu ối xanh loãng

 

 

Màu ối vàng loãng

 

 

Màu ối xanh sệt

 

 

Màu ối vàng sệt

 

 

Ối màu khác (nâu, máu,…)

 

 

Thời gian vỡ, rỉ ối  < 6 giờ

 

 

Thời gian vỡ, rỉ ối  6-12 giờ

 

 

Thời gian vỡ, rỉ ối >12-18 giờ

 

 

Thời gian vỡ, rỉ ối >18 giờ

 

 

Sanh ngạt (1’ < 5, 5’< 7)

 

 

Hồi sức lúc sinh

 

 

 

 

2/ Tình trạng mẹ

 

Triệu chứng

không

Sốt ≥ 38 độ C 

 

 

Tiểu gắt buốt  

 

 

Bạch cầu/máu > 15.000/mm3

 

 

Thiếu máu ( HCT < 11 g/dl )

 

 

Tiền sản giật, sản giật

 

 

Tiểu đường

 

 

Cao HA     

 

 

Bệnh lý khác(bướu cổ, tiểu đường..)

 

 

3/ Triệu chứng LS: (nếu có trong quá trình theo dõi)

Sốt

 

 

Bỏ bú

 

 

Ọc dịch vàng, nâu

 

 

Tiêu máu

 

 

Tiêu lỏng nhiều

 

 

Chướng bụng

 

 

Thở nhanh

 

 

Xuất huyết da niêm

 

 

Hạ đường huyết

 

 

Triệu chứng khác (mụn da nhiều, tiểu máu,…)

                         ……………..                      

 

 

3/ CLS sau sinh:

+ Lần 1  ( 12 giờ tuổi):

 

Kết quả xét nghiệm

không

BC > 30.000/mm 

 

 

BC < 6.000/mm

 

 

Hb < 13,5 g/dl        

 

 

TC < 150.000/mm3

 

 

CRP > 10 mg/l 

 

 

XN khác ( PCT, ure, crea, ion đồ,…)

                        ……………...

 

 

+ Lần 2  (36-48 giờ tuổi):

BC > 30.000/mm 

 

 

BC < 6.000/mm

 

 

Hb < 13,5 g/dl        

 

 

TC < 150.000/mm3

 

 

CRP > 10 mg/l 

 

 

XN khác ( PCT, ure, crea, ion đồ,…)

                             …………...

 

Thực hiện: BS Lê Thị Thanh Hương, BS Trương Hoàng Việt,

BS Nguyễn Thiên Bảo Hương, Bs Phan thị Xuân Hiền, BS Nguyễn Văn Quang

 

 

 

backtop