Thay đổi lối sống ở bệnh nhân rối loạn Lipid máu - Bệnh Viện Quân y 7A

Thay đổi lối sống ở bệnh nhân rối loạn Lipid máu - Bệnh Viện Quân y 7A

Thay đổi lối sống ở bệnh nhân rối loạn Lipid máu - Bệnh Viện Quân y 7A

Thay đổi lối sống ở bệnh nhân rối loạn Lipid máu - Bệnh Viện Quân y 7A

Thay đổi lối sống ở bệnh nhân rối loạn Lipid máu - Bệnh Viện Quân y 7A
Thay đổi lối sống ở bệnh nhân rối loạn Lipid máu - Bệnh Viện Quân y 7A
Menu
Trang chủ Kỹ thuật A1-KHOA NỘI TIM-THẬN-KHỚP Thay đổi lối sống ở bệnh nhân rối loạn Lipid máu

Thay đổi lối sống ở bệnh nhân rối loạn Lipid máu

THAY ĐỔI LỐI SỐNG Ở BỆNH NHÂN RỐI LOẠN LIPID MÁU

Rối loạn lipid máu (Dyslipidemia) là một trong các yếu tố nguy cơ hàng đầu gây bệnh tim mạch, đồng thời làm gia tăng các yếu tố nguy cơ khác. Có một mối liên quan liên tục, bền vững, độc lập giữa nồng độ cholesterol toàn phần (TC) hoặc cholesterol trọng lượng phân tử thấp (LDL-C) với các biến cố nguy cơ tim mạch do xơ vữa.

Nguyên tắc điều trị rối loạn lipid bao gồm: Phải luôn loại trừ nguyên nhân tăng lipid máu (tăng lipid máu thứ phát), thay đổi lối sống, cân nhắc lợi ích/nguy cơ khi điều trị thuốc, vận dụng các bằng chứng lâm sàng để đạt hiệu quả tối ưu, theo dõi lâu dài và tuân thủ điều trị. Trong đó thay đổi lối sống là vấn đề cơ bản và cốt lõi trong điều trị. 

1. Cân nặng và hoạt động thể lực

- Vì thừa cân, béo phì, béo trung tâm góp phần vào rối loạn lipid máu nên cần giảm lượng calo đưa vào và tăng tiêu thụ năng lượng ở bệnh nhân thừa cân và (hoặc) béo bụng. Thừa cân được chẩn đoán khi BMI  ≥25 đến <30kg/m² và béo phì khi BMI  ≥30 kg/m². Theo IDF, tiêu chuẩn béo phì trung tâm của người Nam Á,Trung Quốc, Nhật Bản là vòng bụng  ≥90cm ở nam và  ≥80cm ở nữ. Giảm cân dù ở mức vừa phải (5-10% cân nặng ban đầu) cũng cải thiện tình trạng rối loạn lipid và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác. Giảm cân có thể thực hiện bằng cách giảm tiêu thụ thức ăn giàu năng lượng nhằm giảm (300-500) kcal/ngày. Để đạt được hiểu quả lâu dài, cần kết hợp chặt chẽ với các chương trình giáo dục thay đổi lối sống.

- Giảm cân vừa phải và hoạt động thể lực điều độ mức độ trung bình có hiệu quả trong dự phòng đái tháo đường typ II, cải thiện các rối loạn chuyển hóa và yếu tố tim mạch cũng như đề kháng isulin. Khuyến cáo tập thể dục đều đặn hằng ngày ít nhất 30ph/ngày.

- AACE đề nghị tập thể dục ít nhất 30 phút (tiêu thụ 4kcal-7kcal/phút) từ 4-6 lần/tuần, ứng với tiêu hao ít nhất 200kcal/ngày. Các hoạt động thể lực này có thể là đi bộ nhanh, đạp xe, làm việc nhà. Nhiều guideline hiện nay cho rằng, hiệu quả đạt được cao hơn khi tập thể dục (60-90) phút mỗi ngày, và tập hơn 60 phút mỗi ngày được khuyến cáo cho giảm cân và duy trì cân nặng.

2. Chế độ ăn

2.1. Chất béo

- Khuyến cáo tổng lượng chất béo ăn vào chiếm 25-35% lượng calo ở người trưởng thành. Lượng acid bão hòa nên <10% calo nhập và thấp hơn 7% ở bệnh nhân tăng cholesterol máu. Lượng n-6 FUIAs nên <10% để giảm tối thiểu nguy cơ peroxy hóa lipoprotein huyết tương và tránh làm giảm HDL-C.

- Thực phẩm chức năng bổ sung acid béo n-3 (>2g-3g/ngày) làm giảm triglicerid nhưng liều cao hơn có thể tăng LDL-C.

- Lượng cholesterol ăn vào lí tưởng là <300mg/ngày.

- Cần giảm lượng acid béo trans nhập <1% năng lượng.

- AACE 2017 cũng khuyến cáo lượng acid béo bão hòa nhập vào <7% tổng năng lượng, acid trans <1%, còn cholesterol <200mg/ngày. Lượng acid béo không bão hòa đa và đơn khuyến cáo lần lượt là 10% và 20% calo, tổng lượng chất béo trong chế độ ăn nên từ (20-25)% calo.

2.2. Carbohydrate và chất xơ

- Lượng carbohydrate ăn vào giới hạn từ (45-55)% tổng năng lượng. Khuyến khích ăn rau quả, các loại đậu, nước ép, các loại hạt, ngũ cốc nguyên hạt, cùng ăn với thức ăn giàu chất xơ có chỉ số đường thấp. Chế độ ăn hiệu chỉnh lượng chất béo được khuyến cáo là chế độ ăn chứa 25g-40g tổng lượng chất xơ, trong đó ít nhất 7g-13g chất xơ hòa tan, có hiệu quả cao và dung nạp tốt.

- Lượng đường ăn vào không vượt quá 10% tổng năng lượng. Nước ngọt, nước có gas nên được sử dụng vừa phải trong quần thể và được giới hạn ở bệnh nhân tăng triglicerid.

- Ở đối tượng có nguy cơ của hội chứng đề kháng insulin, khuyên tránh chế độ ăn thừa carbohydrate và nhiều aicd béo không bão hòa. Chế độ ăn nhiều carbohydrate (>60%) làm tăng Triglycerid, trong khi đó chế độ ăn có thay thế acid béo bão hòa với acid béo không bão hòa thì không.

2.3. Các thành phần khác

- Ăn ít nhất 2 hoặc 3 bữa cá mỗi tuần được khuyến cáo cho quần thể chung để dự phòng các bệnh về tim mạch, cùng với các thức ăn có nguồn gốc từ PUFAs n-3 (các loại hạt, đậu nành, dầu hạt lanh). Để dự phòng thứ phát bệnh tim mạch, khuyến cáo lượng acid béo không bão hòa n-3 là 1g/ngày, nhưng hầu như không có ở nguồn thực phẩm tự nhiên, nên xem xét sử dụng các chế phẩm hỗ trợ dinh dưỡng và (hoặc) bổ sung thực phẩm chức năng. Lượng muối vào nên <5g/ngày, đặc biệt cần áp dụng nghiêm ngặt cho bệnh nhân tăng huyết áp và hội chứng chuyển hóa.

- Do tác động tích cực lên triglycerid của acid béo omega-3 Acid Eicosapentaenoic và Acid Docosahexaenoic đã được chứng minh nên AHA đề nghị 2 servings (1 serving =1080kcal) cá béo mỗi tuần cho quần thể chung. Ở đối tượng có bệnh xơ vữa nên dùng 1g Eicosapentaenoic Acid và Docosahexaenoic Acid hằng ngày thông qua cá béo hoặc thực phẩm chức năng. Lượng dầu cá khoảng 4g/ngày làm giảm (25-30)% triglyceride. Hạn chế chất béo và Carbohydrate trong chế dộ ăn kết hợp với tăng hoạt động thể lực, kiểm soát cân nặng, bổ sung omga-3 được xem là liệu pháp ưu tiên hàng đầu trong điều trị tăng triglyceride máu.

- Thực phẩm chức năng: Thực phẩm giàu Phytosterol (1-2g/ngày) có thể xem xét đối tượng tăng TC và LDL-C có đánh giá nguy cơ tim mạch toàn thể không sử dụng thuốc hạ cholesterol máu.

2.4. Thay đổi các yếu tố nguy cơ

- Uống rượu vừa phải (<20g-30g/ngày ở nam và <10g-20g/ngày ở nữ) có thể chấp nhận được mà không làm tăng triglyceride.

- Cai thuốc lá có tác động tích cực rõ ràng đến hầu hết các nguy cơ tim mạch và HDL-C.

Khuyến cáo thay đổi lối sống và loại bỏ

các yếu tố nguy cơ tim mạch theo ESC 2019

Khuyến cáo

   Bỏ thuốc lá.

   Chế độ ăn kiêng, giảm tiêu thụ lượng chất béo bão hòa, tăng khẩu phần hoa quả, rau, hạt còn lớp áo vỏ, hạnh nhân, các chế phẩm sữa ít hoặc không chứa chất béo, các loại đậu, cá.

   Tăng hoạt động thể lực: trung bình duy trì 3,5giờ-7 giờ hoạt động thể lực mỗi tuần hoặc 30ph-60ph mỗi ngày.

   Kiểm soát cân nặng, vòng bụng: BMI duy trì 20kg/m²-25kg/m², vòng bụng <94 cm (nam) và <80cm (nữ).

   Kiểm soát chỉ số huyết áp <140/90mmHg.

   Kiểm soát chỉ số HbA1c<7%.

 

backtop